Hiển thị các bài đăng có nhãn NỘI KHOA. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn NỘI KHOA. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 29 tháng 5, 2016

CẨM NANG NỘI KHOA HARRISON'S 2016

Download sách ở đây: http://pc.cd/GKIrtalK
Quyển sách nổi tiếng nhất trong lĩnh vực nội khoa với phiên bản cẩm nang đưa ra những các vấn đề chính trong lâm sàng và các bệnh lý quan trọng. Tác giả là các giáo sư đầu ngành từ các trường đại học nổi tiếng nhất đến từ nhiều quốc gia mà chủ yếu là Hoa Kỳ, cụ thể là Harvard Medical School.
Một quyển sách không thể bỏ qua cho các sinh viên, học viên và các bác sĩ lâm sàng.

Thứ Năm, 21 tháng 4, 2016

CẨM NANG ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA WASHINGTON 35TH 2016 - KINH THÁNH TRONG Y KHOA

Download sách ở đây: https://drive.google.com/file/d/0B_aQ4t-kM1coaHE5MWZHRnNQNUk/view?usp=sharing

Được ví như kinh thánh trong y khoa, quyển sách có giá trị về mặt học thuật lẫn thực hành lâm sàng. Các nghiên cứu mới nhất đều được cập nhật sau mỗi lần tái bản với độ tin cậy cao. Với phong cách trình bày logic, ngắn gọn và dễ hiểu đối với cả những bạn sinh viên chưa quen với đọc y văn tiếng Anh. Trong những giai đoạn mới hội nhập, bộ môn nội Y TP.HCM chưa có nhiều tài liệu giảng dạy cho sinh viên thì quyển sách này đã được dịch ra làm sách tham khảo. Bạn nào đang đi lâm sàng bệnh học và điều trị nội thì nên đọc quyển này.


Chủ Nhật, 31 tháng 1, 2016

BỆNH THẬN MẠN VÀ CÁC BIẾN CHỨNG

Chronic Kidney Disease and Its Complications
Robert Thomas, M.D.,1,2 Abbas Kanso, M.D.,1,2 and John R. Sedor, M.D.1,2,3
Author information ► Copyright and License information ►

The publisher's final edited version of this article is available at Prim Care
See other articles in PMC that cite the published article.

Go to:
Abstract
article-meta
Chronic kidney disease (CKD) is a complex disease impacting more than twenty million individuals in the United States. Progression of CKD is associated with a number of serious complications, including increased incidence of cardiovascular disease, hyperlipidemia, anemia and metabolic bone disease. CKD patients should be assessed for the presence of these complications and receive optimal treatment to reduce their morbidity and mortality. A multidisciplinary approach is required to accomplish this goal.
Keywords: chronic kidney disease, cardiovascular disease, metabolic bone disease, anemia, hyperlipidemia, nutrition
Go to:
Introduction
Chronic kidney disease (CKD) is recognized as a major health problem affecting approximately 13% of the United States population 1. Numbers of prevalent CKD patients will continue to rise, reflecting the growing elderly population and increasing numbers of patients with diabetes and hypertension. As numbers of CKD patients increase, primary care practitioners will be confronted with management of the complex medical problems unique to patients with chronic renal impairment. As well documented in the literature, the nephrologist rarely manages the medical needs of CKD patients until renal replacement therapy is required. In this chapter we will define CKD staging and discuss five complications associated with CKD: anemia, hyperlipidemia, nutrition, osteodystrophy, and cardiovascular risk.
Go to:
CKD Classification/Staging
CKD is defined as the presence of kidney damage, manifested by abnormal albumin excretion or decreased kidney function, quantified by measured or estimated glomerular filtration rate (GFR), that persists for more than three months2;3. Although creatinine clearances can be calculated from urine creatinine concentration measured in a 24 hour urine collection and a concomitant serum creatinine concentration, a more practical approach in the office is to estimate GFR (estimated GFR or eGFR) from the serum creatinine concentration, using either the Cockcroft-Gault or the Modification of Diet in Renal Disease (MDRD) Study estimating equations. Web based tools are available for both estimating equations (MDRD eGFR: http://www.nkdep.nih.gov/professionals/gfr_calculators/index.htm; Cockcroft-Gault eGFR: http://www.mdcalc.com/cockcroftgault). Both complications and likelihood of progression to end-stage renal disease requiring renal replacement therapy are more likely to occur in patients with severe CKD. In addition, early intervention will more commonly reduce serious CKD sequelae and slow CKD progression. To facilitate assessment of CKD severity and, the National Kidney Foundation developed criteria, as part of its Kidney Disease Outcomes Quality Initiative (NKF KDOQI™), stratify CKD patients4:
  • list-behavior=unordered prefix-word= mark-type=disc
  • Stage 1: normal eGFR ≥ 90 mL/min per 1.73 m2 and persistent albuminuria
  • Stage 2: eGFR between 60 to 89 mL/min per 1.73 m2
  • Stage 3: eGFR between 30 to 59 mL/min per 1.73 m2
  • Stage 4: eGFR between 15 to 29 mL/min per 1.73 m2
  • Stage 5: eGFR of < 15 mL/min per 1.73 m2 or end-stage renal disease
The prevalence of these stages of CKD in the US population is as follows: 1.8% for stage 1, 3.2% for stage 2, 7.7% for stage 3 and 0.35 % for stages 4 and 5. Patients with stage 3 or 4 disease progress to end stage renal disease or stage 5 at a rate of 1.5% per year. Stage 1 or 2 CKD patients progress to more advanced stages at approximately 0.5% per year 5. In addition, the NKF KDOQI provides evidence-based, clinical practice guidelines for all stages of chronic kidney disease to optimize management of related complications. Twelve sets of guidelines have been published and are available on the NKF web site (http://www.kidney.org/professionals/KDOQI/). Each of the complications discussed in this article is addressed by the NKF KDOQI guidelines.

Thứ Sáu, 29 tháng 1, 2016

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HÌNH THÀNH DỊCH CỦA MÀNG PHỔI 
Giải phẫu học màng phổi 
Màng phổi là màng thanh mạc 
Bao phủ nhu mô phổi, trung thất, cơ hoành và mặt trong khoang lồng ngực. Màng phổi gồm hai lá: 
          Lá thành lót mặt trong khoang lồng ngực bao gồm màng phổi sườn, màng phổi trung thất, và màng phổi cơ hoành. 
          Lá tạng bao phủ mặt ngoài của phổi và len vào các rãnh liên thùy. 
          Lá thành và lá tạng gặp nhau ở rốn phổi. 
Bình thường có một lớp dịch khoảng 10 – 20 ml ở giữa lá thành và lá tạng, có tác dụng bôi trơn cho phép lá thành và lá tạng trượt lên nhau dễ dàng trong cử động hô hấp. Khoang ảo giữa hai lá màng phổi gọi là khoang màng phổi. 
Sự cung cấp máu cho màng phổi 
         Màng phổi thành: máu nuôi từ động mạch hệ thống. Màng phổi sườn do động mạch liên sườn cung cấp, màng phổi trung thất do động mạch màng ngoài tim - cơ hoành cung cấp, màng phổi cơ hoành do động mạch hoành trên cung cấp. Máu được dẫn lưu về tĩnh mạch chủ dưới hoặc tĩnh mạch thân tay đầu. 
          Màng phổi tạng: động mạch phế quản chi phối cho màng phổi trung thất, màng phổi liên thùy, và màng phổi cơ hoành. Những phần màng phổi còn lại chưa rõ do động mạch hệ thống hay động mạch phổi cung cấp. Máu dẫn lưu về tĩnh mạch phổi và đổ về tim trái. 
Phân bố thần kinh cho màng phổi 
          Màng phổi thành: các đầu sợi thần kinh cảm giác có trên màng phổi sườn và màng phổi cơ hoành. Thần kinh liên sườn chi phối cho màng phổi sườn và màng phổi phần ngoại vi của cơ hoành, do đó khi kích thích những vùng này sẽ gây đau vùng thành ngực lân cận. Phần màng phổi bao phủ trung tâm của cơ hoành do thần kinh hoành chi phối, nên kích thích màng phổi vùng này sẽ gây đau vai cùng bên. 
         Màng phổi lá tạng không có đầu thần kinh cảm giác nên nếu có đau ngực kiểu màng phổi cho biết quá trình viêm gây kích thích màng phổi lá thành. 

Thứ Năm, 28 tháng 1, 2016

HẠ HUYẾT ÁP TƯ THẾ

1.  ĐẠI CƯƠNG
Một trong những thời điểm quan trọng nhất trong lịch sử tiến hóa của loài người là sự thích nghi với tư thế đứng thẳng. Trong khi tăng cường tính di động, tư thế đứng thẳng đã tạo ra gánh nặng đối với hệ thống kiểm soát huyết áp
BS. TRẦN CÔNG DUY
Bộ môn Nội Tổng Quát
Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

1.  ĐẠI CƯƠNG
Một trong những thời điểm quan trọng nhất trong lịch sử tiến hóa của loài người là sự thích nghi với tư thế đứng thẳng. Trong khi tăng cường tính di động, tư thế đứng thẳng đã tạo ra gánh nặng đối với hệ thống kiểm soát huyết áp để đáp ứng các nhu cầu của cơ thể, làm cho con người thích nghi với các ảnh hưởng của trọng lực đối với tuần hoàn. Hệ thần kinh tự chủ, các yếu tố nội tiết như hệ renin-angiotensin-aldosterone, tình trạng co bóp cơ tim, đáp ứng mạch máu và thể tích tuần hoàn  tham gia điều chỉnh các phản ứng đối với sự thay đổi tư thế. Khi các cơ chế cân bằng nội môi này bị phá vỡ thì tình trạng hạ huyết áp tư thế (HHATT) xảy ra.
Hạ huyết áp tư thế là một rối loạn phổ biến nhưng thường bỏ sót chẩn đoán. Đây là nguyên nhân thường gặp của ngất và có thể góp phần gây ra bệnh tật, tàn tật và thậm chí tử vong vì các nguy cơ tiềm tàng của tổn thương đáng kể. Nó có thể là dấu hiệu khởi đầu của rối loạn thần kinh tự chủ (RLTKTC) và gây ra nhiều triệu chứng chính trong các bệnh nguyên phát và thứ phát của hệ thần kinh tự chủ. Để chẩn đoán HHATT, việc hỏi bệnh sử có trình tự và đo huyết áp và nhịp tim ở tư thế nằm và đứng là cần thiết. Nghiệm pháp bàn nghiêng được khuyến cáo nếu nghiệm pháp đứng thẳng chủ động âm tính, đặc biệt là bệnh sử gợi ý HHATT, hoặc ở những bệnh nhân giảm vận động. Nguyên nhân của HHATT bao gồm nguyên nhân tim mạch, thuốc và thần kinh. Điều trị bao gồm các giáo dục  bệnh nhân, các biện pháp dùng thuốc và không dùng thuốc.

Thứ Bảy, 9 tháng 1, 2016

CHẨN ĐOÁN ĐỘT QUỴ NÃO

Chẩn đoán
Dấu hiệu và triệu chứng
Tổng quát
  • Triệu chứng thần kinh cục bộ khởi phát một cách ấn tượng và đột ngột
  • Những triệu chứng rất thay đổi do giải phẫu phức tạp của não và các mạch máu, nhưng có thể bao gồm sau đây:
  • Mù một mắt thoáng qua
  • Thường là biểu hiện của cơn thiếu máu não thoáng qua do lấp mạch, cục máu đông thường đến từ tổn thương xơ vữa động mạch cảnh trong
  • Dấu hiệu vỏ não, gợi ý tổn thương mạch máu lớn
  • Mất ngôn ngữ, khiếm khuyết thị trường, chức năng nhìn, sự thờ ơ
  • Liệt nửa người
  • Có ở ~85% bệnh nhân đột quị thiếu máu não
  • Yếu nửa mặt dưới không ảnh hưởng nửa trên của mặt (VII trung ương)
  • Nói không rõ
  • Thay đổi cảm giác, bao gồm sự thờ ơ
  • Triệu chứng tuần hoàn sau
  • Loạn tầm động tác, thất điều, chóng mặt, nhìn đôi, buồn nôn, nôn ói, nấc cục, rung giật nhãn cầu
  • Những dấu hiệu thường gặp hơn trong đột  quị xuất huyết bao gồm:
  • Đau đầu
  • Buồn nôn và nôn ói
  • Tình trạng ý thức suy giảm không ngừng
  • Hôn mê
Các hội chứng đột quị: tuần hoàn trước
Động mạch não giữa (MCA)
  • Tắc nghẽn có nguồn gốc từ động mạch não giữa
  • Liệt nửa người đối bên
  • Mất cảm giác nửa người đối bên
  • Bán manh đồng danh đối bên
  • Mắt có xu hướng nhìn về bên tổn thương (hồi phục sau 1 hay 2 ngày)
  • Với tổn thương bán cầu ưu thế: mất ngôn ngữ toàn bộ
  • Với tổn thương bán cầu không ưu thế: thờ ơ một bên, mất thực dụng, mất nhận thức bệnh tật (phủ nhận các thiếu sót thần kinh)
  • Tắc nghẽn một nhánh đơn thuần: các hội chứng riêng
  • Hội chứng cánh tay: chỉ yếu riêng lẽ bàn tay hay cách tay và bàn tay
  • Hội chứng nắp trán: yếu mặt kèm mất diễn đạt ngôn ngữ (Broca's), có hay không có yếu tay.
  • Tắc phần gần của đoạn phân chia trên
  • Phối hợp các rối loạn cảm giác, yếu vận động và mất diễn đạt ngôn ngữ (Broca's)
  • Tắt nghẽn đoạn phân chia dưới
  • Bán cầu ưu thế: mất ngôn ngữ tiếp nhận (Wernick's) (nói khó hiểu và không có khả năng hiểu ngôn ngữ viết và nói), thường có góc manh đồng danh trên đối bên
  • Bán cầu không ưu thế: các dấu hiệu khó thấy như thờ ơ nửa người hay mất nhận thức không gian không có yếu liệt.
  • Tắc nghẽn nhánh xuyên đậu vân xuất phát từ đoạn gần của động mạch não giữa, không có gây ảnh hưởng dòng máu bên trong động mạch não giữa đi đến những vị trí xa hơn.
  • Gây ra hội chứng đột quị lỗ khuyết kinh điển
  • Đột quị vận động đơn thuần, đột quị cảm giác đơn thuần, thất điều - yếu nhẹ nửa người, vụng về tay - loạn vận ngôn
  • Đột quị vận động đơn thuần hay đột quị cảm giác đơn thuần đối bên với tổn thương
  • Thiếu máu cục bộ bên trong vùng gối của bao trong là nguyên nhân chính gây yếu mặt theo sau là yếu tay và yếu chân.
  • Đột quị lỗ khuyết của nhân cầu nhạt và bèo sẫm: thường có vài hội chứng lâm sàng; hội chứng parkinson và có thể múa giật nửa người, và có thể làm trì hoãn thời gian khởi phát so với thời gian thật sự của đột quị

TIẾP CẬN BỆNH NHÂN TĂNG AZOT MÁU

Có bí kíp này trong tay đi khoa nội thận không sợ rớt! Harrison's 19th 2015

Thứ Sáu, 25 tháng 12, 2015

LIỆT DÂY THẦN KINH VII

  1.  ĐẠI CUƠNG
    1. Dây VII là dây hỗn hợp : vận động, cảm giác, thực vật, dinh dưỡng và phản xạ
    2. Đường đi : dây VII từ rảnh hành - cầu đi ra ngoài và chia thành 03 đoạn là 
      1. Trong sọ
      2. Trong xương đá (từ lỗ tai trong --> lỗ tram chũm) và 
      3. Ngoài xương đá ==> chia 02 nhánh : 1. Nhánh thái dương - mặt ở trên chi phối nhóm cơ trán, cơ mày và cơ vòng mi. 2. Nhánh cổ - mặt ở dưới chi phối cơ vòng miệng, nhóm cơ mặt dưới
    3. Khác với các dây tk sọ khác, dây VII còn chịu sự chi phối của vỏ não. Nên khi có tổn thương dây VII người ta phân biệt tổn thương đó là ngoại biên (từ nhân trở xuống) hay trung ương ( tổn thương trên nhân)

Thứ Năm, 24 tháng 12, 2015

TỔNG HỢP TẤT CẢ BÀI GIẢNG TIM MẠCH PGS PHẠM NGUYỄN VINH

Download  ở đây: https://drive.google.com/file/d/0B_aQ4t-kM1coOWVPV2dvc3NLd1U/view?usp=sharing

Chức vụ:
      -    Nguyên Phó Giám đốc Viện Tim TPHCM
      -    Giáo Sư thỉnh giảng Bộ môn dược lý  ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.
      -    Phó Chủ Nhiệm Bộ môn Nội ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.
      -    Phó chủ tịch Hội tim mạch TPHCM
      -    Ủy viên ban chấp hành Hội tim mạch Việt Nam
      -    Ủy viên Hội đồng khoa học Hội tim mạch Việt Nam
      -    Cố vấn Hội thông tim can thiệp Việt Nam
      -    Chủ tịch Phân hội siêu âm tim Việt Nam
Bằng cấp y khoa :
     -    Bằng Bác sĩ Y Khoa Sài gòn
     -    Bằng Tiến sĩ
     -    Chứng chỉ đào tạo chuyên sâu
Kinh nghiệm chuyên môn :
     -    1972 -1975 : BS Trưởng khoa Nội – BV Kiến Tường (Mộc Hóa)
     -    1978 - 1979: BS Phó khoa Tim Mạch – BV Nguyễn Tri Phương (TP.HCM)
     -    1979 - 1990: BS Trưởng khoa Tim Mạch – BV Nguyễn Tri Phương (TP.HCM)
     -    1990 - 1991: Tu nghiệp tại Pháp – BV Fochs và BV Necker Enfant Malade
     -    1991 – 08/2008: Phó Giám Đốc Viện Tim – TP.HCM; phụ trách Nội Tim Mạch
     -    Từ 08/2008 đến nay: Giám Đốc Chuyên môn – BV Tim Tâm Đức.

Chủ Nhật, 29 tháng 11, 2015

YAMADA'S SÁCH GIÁO KHOA TIÊU HÓA GAN MẬT HÀNG ĐẦU 6TH 2016

Download sách ở đây: http://pc.cd/g3UrtalK 400MB

     Quyển sách tham khảo về tiêu hóa và giá trị nhất trong 20 năm qua. Quyển sách là sự kết hợp giữa kiến thức bách khoa về khoa học cơ bản và lâm sàng bệnh lý tiêu hóa gan mật. Quan trọng là 14 chương nhấn mạnh đến 14 triệu chứng lâm sàng thường gặp giúp giải quyết các vấn đề thường gặp trong thực hành lâm sàng hằng ngày.

     Với phiên bản lần thứ 6 này, bộ sách trở thành tài liệu tham khảo ở mức độ toàn cầu, bởi các tác giả mỗi chương là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực của mình đến từ khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là ở Bắc Mỹ, châu Âu và châu Á.

Thứ Bảy, 21 tháng 11, 2015

GIÁO SƯ ĐẶNG VĂN CHUNG - SƯ PHỤ CỦA CÁC SƯ PHỤ, CÂY ĐẠI THỤ NỘI KHOA VIỆT NAM

BS ĐỖ THIÊN ĐỒNG
Có một thế hệ của dân tộc Việt nam đã làm nên được những kỳ tích hiển hách,trong những điều kiện cực kỳ khó khăn dường như không tưởng.Thế hệ đó ở bất kỳ lĩnh vực nào ,ở bất cứ vị trí nào trong xã hội dù là giản dị và khiêm tốn nhất họ cũng đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cuộc đời của mình .Và Tổ quốc nhờ có thế hệ những  con người này mà trở nên Anh hùng vẻ vang. Thế hệ đó được gọi là Thế Hệ Vàng của dân tộc Việt nam.Ngành Y cũng vậy cũng có những Thế hệ vàng của mình với những con người xuất sắc ,lừng danh trong Y học nước nhà.Tuy vậy là những người vào ngành Y muộn hơn nên tất nhiên  chúng tôi đã bị thiệt thòi khi không được học nhiều ở lớp tiền bối xuất sắc đó .Trước đó chúng tôi dường như chỉ được nghe kể về họ như những huyền thoại vĩ đại nhưng xa vời. Nhưng may mắn thay tôi là lớp học trò gần như cuối cùng đã được học ,được quan sát cách làm việc, được gần gũi hàng ngày với một trong những con người vĩ đại của nền Y học Việt nam:GS Đặng Văn Chung.

   Ngày lên lớp đầu tiên,khi thầy vào giảng bao giờ cùng có một GS ở một lĩnh vực khác trợ giảng với Thầy.Nhìn thầy chúng tôi có cảm giác đó là một ông già rất đỗi hiền lành, gần gũi và hơi chậm chạp, Thầy có đôi mắt ánh lên vẻ hóm hỉnh thông minh hiền hậu. ( Lúc đó vào khoảng năm 1996-1997) thầy đã 83-84 tuổi rồi .Nhưng khi bắt đầu bài giảng là thầy toát lên vẻ sắc sảo nhanh nhẹn, linh hoạt uyên bác đến lạ kỳ.Chúng tôi những lũ học trò tinh nghịch đã rất lấy làm khoái chí khi thấy những GS trợ giảng ,đó là những ông thầy khác đều là những người đứng đầu một ngành khoa học. Những con người từng rất đạo mạo khắt khe nghiêm khắc với học trò thì nay lại phải đứng im thin thít lặng lẽ tâm phục khẩu phục trước sự quở mắng về kiến thức chuyên môn ở rất nhiều lĩnh vực của Thầy.Như vậy đấy trước GS Đặng Văn Chung -   tất cả các học trò đã phải lộ nguyên hình những lỗ hổng kiến thức ,những hiểu biết nông cạn và non nớt của mình ,kể cả những GS đáng kính của chúng tôi.

   Để có được một khối kiến thức đồ sộ ,sâu rộng và uyên bác ở hầu như tất cả các lĩnh vực trong Y học như vậy ở Thầy ngoài sự thông minh của trí tuệ,sự say mê với nghề nghiệp, còn là một thành quả của sự lao động miệt mài đến vô cùng.Thầy kể với chúng tôi thầy xuống nhà xác hàng ngày và tự tay phẫu tích hàng nghìn các xác chết để tìm câu trả lời nguyên nhân ,xác định  những thiếu sót trong chẩn đoán và điều trị.Thời của Thầy còn không có đủ thuốc sát trùng ở nhà xác,cách  duy nhất lúc đó là lấy tro bếp đẻ sát trùng.Thầy hài hước kể rằng có lần đang say mê làm việc ,Thầy đã phát hoảng khi một cánh tay do co cơ của người chết đánh vào mặt mình. Thầy nói với chúng tôi chính người chết mới là người thầy công tâm nhất với bác sỹ chúng ta.Chúng con biết vậy nhưng cũng xin vái Thầy vì có lẽ chẳng ai dám làm được như Thầy vậy.
   
   Có một thực tế  là các bác sỹ chúng tôi mỗi người chỉ thạo một lĩnh vực chuyên khoa của mình ,còn những chuyên khoa khác phải tin vào kết luận của các BS lĩnh vực đó.Thế mà đã có những lần Thầy xem kết quả xét nghiệm Thầy đã bắt mang trả ngay tức khắc và bắt làm lại ,và kết quả đúng như vậy.Thầy nói tôi đã tự tay làm những xét nghiệm này nhiều lần và không thể có kết quả vô lý như vậy.Thật là tâm phục khẩu phục .
   Một lần các GS trợ giảng cũng muốn thử tài Thầy chăng? Hoặc muốn học thêm gì đó ở Thầy nên thường thì hay đưa những bệnh nhân cực khó , những bệnh nhân đã được các GS, bác sỹ nhiều lớp đã xem đi xem lại nhiều lần,với,những nhận xét bệnh án dầy hàng tập.Mọi thứ dường như đã được xem xét kỹ đến mức dường như không có chuyện gì để nói hoặc giảng thêm gì ở đây cả.Một trường hợp như vậy Thầy Chung đã xem : Một bệnh nhân gầy gò, ốm o suy kiệt khi ở giai đoạn cuối của bệnh tật, có một cái tên thuần túy Việt nam và ở một vùng quê nghèo. Thật bất ngờ khi Thầy bảo ngay sau khi vừa sờ vào người bệnh nhân :" Đây là người lai tây " .Vậy là bao nhiêu GS ,bác sỹ đã bỏ sót chi tiết quan trọng của việc khai thác tiền sử bệnh nhân.Tại sao thầy biết ngay vậy? Chúng tôi hỏi.Thầy nói đó là sự quan sát tỷ lệ giải phẫu đầu,mặt cổ ,tay chân của người châu Âu khác với người châu Á.
   Thầy đã giảng cho chúng tôi một cách say sưa và dễ hiểu.Những vấn đề khó khăn phức tạp và vô tận của kiến thức khoa học Y học đã được Thầy biến thành những điều giản dị , thú vị và hấp dẫn chúng tôi.Kiến thức của Thầy 
dường như vô tận.Một sợi tóc Thầy có thể nói về những hiểu biết về nó hàng giờ đồng hồ.Bọn học trò chúng tôi hay lười và chỉ muốn nghỉ.Có hôm Thầy say sưa quá đã hơn 1 giờ trưa ,không biết làm thế nào để được nghỉ ,với áp lực của các bạn,tôi là lớp trưởng đã nghĩ ra một mẹo:đánh rơi cặp đánh "rầm" .Thế là Thầy giật mình ,tôi lý nhí xin phếp Thầy cho lớp nghỉ,Thầy bật cười và tha thứ cho sự nghịch ngợm của học trò.
   Có lần nhân sự thân mật giản dị gần gũi của Thầy, tôi đã dám hỏi cả những vấn đề khó nói trong Y học lúc bấy giờ .Và thật bất ngờ Thầy nói thầy đã " có đến 2 gian rưỡi sách về vấn đề đó " .Nhờ đó mà tôi đã thấy được phần nào sự uyên bác, sâu sắc, cương trực và trung thực của Thầy   ở tất cả những lĩnh vực Y học .
   Nói và viết về Thầy GS Đặng Văn Chung đã có quá nhiều, cũng như cả một di sản đồ sộ mà Thầy đã để lại cho chúng ta.Tôi chỉ là một học trò rất nhỏ trong rất nhiều thế hệ học trò của Thầy.Tuy nhiên nhân kỷ niệm 100 năm ngày sinh của Thầy (1913-2013) từ một góc nhìn hạn hẹp xin được phép kể vài kỷ niệm để tưởng nhớ đến một người Thầy thuốc ,Thầy giáo vĩ đại đặc biệt mà tôi đã may mắn đã chứng kiến và được nhận là học trò.Vì chỉ 3 năm sau đó (1999) "Cây đại thụ của nền Y học Việt nam" mãi mãi ra đi.


Bác Hồ thăm gia đình GS năm 1962Bác

Thứ Ba, 10 tháng 11, 2015

BỆNH CƠ TIM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: TỪ BỆNH SINH ĐẾN CHẨN ĐOÁN








BS Trần Hữu Hiền
Tóm tắt
Bệnh cơ tim đái tháo đường là một khái niệm đã được các nhà nội tiết và tim mạch chấp nhận, để nói về các bất thường cấu trúc và chức năng cơ tim ở bệnh nhân đái tháo đường ngoại trừ bệnh mạch vành và tăng huyết áp. Bệnh cơ tim đái tháo đường trải qua ba giai đoạn, đi từ những thay đổi ở mức độ phân tử  đến những rối loạn chức năng và cấu trúc có thể phát hiện qua kỹ thuật hình ảnh. Sinh bệnh học và sinh lý bệnh của bệnh cơ tim đái tháo đường vẫn chưa hiểu rõ hoàn toàn. Sự phát triển của bệnh cơ tim đái tháo đường phụ thuộc nhiều yếu tố, bao gồm: tăng axit béo tự do, sự stress oxy hóa, rối loạn hằng định nội môi canxi, tái cấu trúc chất nền ngoại bào và rối loạn chức năng ty thể. Hai bước quan trọng trong chẩn đoán bệnh cơ tim đái tháo đường đó là: phát hiện các bất thường của cơ tim và loại trừ các nguyên nhân khác gây bệnh cơ tim. Siêu âm tim là kỹ thuật được dùng phổ biến và tiện lợi trong chẩn đoán bệnh cơ tim đái tháo đường. Siêu âm Doppler mô cơ tim là kỹ thuật đáng tin cậy hơn trong đánh giá rối loạn chức năng cơ tim. Sự thay đổi nồng độ các dấu ấn sinh học ở tim có thể phản ánh sự trao đổi chất của cơ tim và cấu trúc cơ tim. Ngoài ra, chụp cộng hưởng từ cũng là công cụ hình ảnh rất tốt cho việc chẩn đoán các rối loạn về cấu trúc và chức năng của cơ tim. Việc dự phòng và điều trị bệnh cơ tim đái tháo đường đặt trọng tâm vào kiểm soát đường huyết ổn định và lâu dài.
Abstract
Diabetic cardiomyopathy is a concept that has been the diabetes and cardiovascular communities embraced, to discuss the structural and functional abnormalities of the myocardium in diabetic patients without coronary artery disease or hypertension. Diabetic cardiomyopathy undergo three phases, going from the changes in the molecular level to the dysfunction and the structure can be detected through imaging techniques. Pathogenesis and pathophysiology of diabetic cardiomyopathy have not been completely understood. The development of diabetic cardiomyopathy depends several factors, including: increased the free fatty acids, increased oxidative stress, disturbing in calcium homeostasis, remodeling the extracellular matrix and dysfunctional mitochondria. Two crucial steps in diagnosing diabetic cardiomyopathy are detection of myocardial abnormalities and eliminate other causes of cardiomyopathy. Echocardiography is the technique convenient and popular in diagnosing diabetic cardiomyopathy. Myocardial tissue Doppler technique is more dependable in the evaluation of myocardial dysfunction. The alteration the level of cardiac biomarkers can reflect the metabolic and structural myocardium. Furthermore, magnetic resonance imaging is advantageous imaging tools for investigating disorders of the structural and functional myocardium. The prevention and treatment of diabetic cardiomyopathy focuses on controlling blood glucose level is stable and permanent.








    

Thứ Hai, 26 tháng 10, 2015

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIÊU TRỊ BỆNH NỘI KHOA

Chẩn đoán và điều trị bệnh là việc quan trọng và phức tạp, muốn có kết quả điều trị tốt, ngay từ đầu bệnh nhân phải được thăm khám lâm sàng tỉ mỉ, chỉ định các xét nghiệm, thăm dò cận lâm sàng phù hợp, phối hợp hiệu quả các thông tin lâm sàng và cận lâm sàng để đưa ra chẩn đoán bệnh đầy đủ và chính xác, từ đó có hướng điều trị kịp thời, an toàn và hiệu quả.
Trên thế giới, nhiều nước đã ban hành các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị. Ở nước ta, Bộ Y tế từ nhiều năm nay đã lưu tâm tới công tác ban hành các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị. Năm 2004, Bộ Y tế đã ban hành 3 tập đầu tiên của bộ sách Hướng dẫn điều trị.
Bộ Y tế hoan nghênh Bệnh viện Bạch Mai đã sử dụng hiệu quả nguồn lực của Đề án Xây dựng một số bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Bạch Mai, huy động trí tuệ của các nhà khoa học để biên soạn cuốn sách quý này. Cuốn sách bao gồm 204 hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh thường gặp trên nhiều lĩnh vực nội khoa. Cuốn sách có nhiều kiến thức mới, với kinh nghiệm quý báu của các Thầy thuốc đầu ngành công tác tại Bệnh viện Bạch Mai, hữu ích cho các thầy thuốc lâm sàng dùng để tham khảo trong thực hành hàng ngày.
Với việc xuất bản cuốn sách Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, Bệnh viện Bạch Mai một lần nữa thể hiện vai trò đầu ngành, một trung tâm y tế chuyên sâu của cả nước, đặc biệt trong chẩn đoán và điều trị các bệnh nội khoa.
Nhân kỷ niệm 100 năm thành lập Bệnh viện Bạch Mai, thay mặt Bộ Y tế, tôi chúc Bệnh viện Bạch Mai tiếp tục phát triển trở thành một trung tâm y tế chuyên sâu ngang tầm các nước trong khu vực và trên thế giới, xứng đáng là lá cờ đầu của ngành y tế.



Chủ Nhật, 25 tháng 10, 2015

ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG

Được viết bởi các thầy cô bộ môn Nội ĐHYD TP.HCM, đây là quyển sách rất thực tế lâm sàng trong việc đọc điện tâm đồ, rất nhiều ví dụ được đưa ra.


Tải sách miễn phí: http://www.oni.vn/AJoC9

Thứ Năm, 17 tháng 9, 2015

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI 2016

Link tải: https://my.pcloud.com/publink/show?code=XZaEkHZm8c2vQXIP2YMvANwsr1tPYClYmWX

Được viết bởi các bác sĩ nổi tiếng của đại học California , CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI 2016 cung cấp một cái nhìn sâu sắc nhất hiện nay về các triệu chứng, dấu hiệu, dịch tễ học, chẩn đoán và điều trị cho hơn 1.000 bệnh và rối loạn . Bạn sẽ tìm thấy những câu trả lời ngắn gọn,  dựa trên bằng chứng cho các câu hỏi về bệnh viện và các vấn đề cấp cứu. Tham khảo này là cách nhanh nhất và dễ nhất để bám sát các tiến bộ mới nhất về chẩn đoán, chiến lược phòng chống và điều trị hiệu quả.

Các tính năng và nội dung quan trọng để thực hành lâm sàng :
- Nhấn mạnh đến khía cạnh thực tế của chẩn đoán lâm sàng và quản lý bệnh nhân trong các lĩnh vực rộng lớn của Y học nội khoa
- Xem xét toàn bộ các chủ đề Nội khoa và chăm sóc sức khỏe ban đầu bao gồm cả phụ khoa và sản khoa, da liễu, thần kinh, tâm thần, nhãn khoa, lão khoa và chăm sóc giảm nhẹ.
- Đánh giá hàng năm về những tiến bộ trong điều trị HIV
- Thông tin cụ thể về phòng chống dịch bệnh
- Hàng trăm bảng điều trị bằng thuốc, với tên thương mại được lập chỉ mục và giá được cập nhật cộng với các thuật toán hữu ích trong chẩn đoán và điều trị
- Tài liệu tham khảo gần đây kèm theo mã PMID
- Nhiều hình ảnh và minh họa đầy màu sắc 

CÁC CẬP NHẬT TRONG ẤN BẢN NÀY:
- Cập nhật về đánh giá đau ngực
- Các thuật toán mới để điều trị suy tim và NSTEMI
- Phần mới về tăng áp động mạch phổi; điều trị u trung biểu mô màng phổi, chẩn đoán và điều trị nhiễm độc giáp bán cấp, sau khi sinh, và viêm tuyến giáp im lặng và do amiodarone và i-ốt gây ra , và điều trị viêm mạch cryoglobulinemic.
- Bảng mới về phác đồ kháng retrovirus ban đầu ưa thích và liều cố định kết hợp kháng virus trong điều trị nhiễm HIV, và thuốc quản lý bệnh tiểu đường
- Bảng cập nhật về hóa trị liệu ung thư và các tác nhân chăm sóc hỗ trợ
Cuốn sách này là một tham khảo quý giá không thể thiếu dành cho tất cả các bác sĩ lâm sàng và học viên chuyên khoa Nội, bác sĩ Nội trú, bác sĩ gia đình, bác sĩ cộng đồng cũng như các bạn sinh viên Y khoa.


Thứ Ba, 14 tháng 7, 2015

UPTODATE 21.6 NĂM 2015 NGUỒN TÀI LIỆU Y HỌC ĐÁNG TIN CẬY

Với những bài viết có bình duyệt (peer review) dựa trên những bằng chứng y học luôn được cập nhật và được viết bởi hơn 5700 các chuyên gia y học trên khắp thế giới. UPTODATE là nguồn kiến thức y khoa được tham khảo phổ biến nhất, đặc biệt với các bác sĩ lâm sàng, bác sĩ nội trú và sinh viên thực tập lâm sàng. Quả là một thiệt thòi nếu những bác sĩ không tham khảo nguồn dữ liệu tuyệt vời này.
Cập nhật phiên bản 2015


Link tải: http://www.oni.vn/2WUPT
HOẶC https://drive.google.com/file/d/0BxiWaEpMJE5bNnowRkNzSGRYcGc/view?usp=sharing



Hướng dẫn sử dụng

- KHÔNG CẦN PHẢI CÀI ĐẶT.

Tải file uptodate.zip  về, dùng phần mềm Winrar để giải nén để được thư mục Uptodate. Nếu dùng trên PC thì chỉ cần chạy file Uptodate.html để xem không cần cài đặt. Nếu chạy trên điện thoại thì chép nguyên cả thư mục giải nén được vào thẻ nhớ, tạo shortcut file Uptodate.html ra danh mục Program để sử dụng bình thường, bạn cũng có thể tạo Bookmark cho trình duyệt Opera Mobile, Opera Mini để dùng như duyệt offline.

- Ưu điểm là không cần phải cài đặt bẻ khóa, dùng được cho mọi loại thiết bị.
Sử dụng Uptodate 21.6 trên Ipad/Ipod touch/Iphone:

1. Bạn phải tải và cài đặt ứng dụng GoodReader hoặc Download lite lên iOS để nó có thể giải nén file rar/zip cho điện thoại của mình
2. Copy file Uptodate.zip vào Ipad/Iphone/Ipod touch bằng cách kéo thả nó vào phần Apps sử dụng iTuneshoặc dùng phần mềm iFunbox.
3. Từ thiết bị iOS sử dụng phần mềm Goodreader để Unzip tập tin Uptodate.zip.
4. Chạy file Uptodate.htm để mở UpToDate 21.6
5. Tạo một liên kết trên favorite bar của Safari. Lần sau muốn chạy Uptodate 21.6 bạn chỉ cần mở trình duyệt Safari trên iPhone/iPod Touch/iPad, vào Favorite Bar để gọi nó ra là được.
Trên thiết bị Android thì có nhiều cách, bạn có thể sử dụng một trình quản lý File thông dụng như Astro File Manager, dẫn đến file Uptodate.htm trong thư Mục Uptodate mà bạn đã chép vào thẻ nhớ, tạo Shortcut đến Home Screen là dùng bình thường, hoặc thông qua trình duyệt Opera Mini để tạo Bookmark.
Tương tự như thế trên các thiết bị PocketPC bạn cũng chỉ cần sử dụng một trình quản lý tập tin như Resco File Manager để tạo Shortcut file Uptodate.htm ra Home Screen là chạy như phần mềm, nên cài Opera Mobile làm mặc định để duyệt cho nhanh.

Thứ Hai, 29 tháng 6, 2015

BÀI GIẢNG ĐIỆN TÂM ĐỒ ECG BỘ MÔN NỘI ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HCM



Đây là toàn bộ bài giảng chứng chỉ điện tâm đồ sau đại học của tập thể bộ môn Nội đại học Y Dược TP HCM, gồm các PGS, TS, ThS có uy tín và kinh nghiệm nhiều năm biên soạn, như PGS Trần Kim Trang, PSG Châu Ngọc Hoa, PGS Trương Quang Bình, TS Tạ Thị Thanh Hương ... Nhận thấy giá trị hữu ích của bộ bài giảng chúng tôi mạnh dạn chia sẻ cho quý đồng nghiệp, các bạn sinh viên không thể đến lớp nghe giảng có thể tham khảo, học tập để có thể phát hiện những bất thường trên điện tâm đồ một cách chính xác.

Link tải: https://drive.google.com/file/d/0B_aQ4t-kM1coanNld1R4WnRSNEE/view?usp=sharing
pass giải nén : ykhoabook.blogspot.com

Thứ Ba, 21 tháng 4, 2015

HARRISON 19TH 2015 SÁCH NỘI KHOA UY TÍN NHẤT


Hơn 60 năm qua, trong lĩnh vực nội khoa, thật không có quyển sách nào có thể so sánh với Harrison về mức độ tin cậy về lâm sàng và khoa học. 
Nắm bắt những tiến bộ không ngừng và những phát triển trong toàn bộ lĩnh vực nội khoa, ấn bản thứ 19 của Harrison cung cấp một cập nhật trọn vẹn cho các nội dung thiết yếu liên quan đến cơ chế bệnh sinh, các thử nghiệm lâm sàng, những phương pháp chẩn đoán hiện đại và các tiếp cận hình ảnh, guidelines dựa trên chứng cứ và các phương pháp điều trị mới.
Tác giả bộ sách đang giảng dạy sinh viên


Sách chia làm 2 tập: tập 1 dành cho các nguyên lý nền tảng, các triệu chứng của bệnh và cách tiếp cận để chẩn đoán phân biệt; tập 2 bao quát các cơ chế bệnh sinh và điều trị.

Với những cập nhật đáng giá, phiên bản 2015 của Harrison chắc chắn sẽ là tham khảo dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực Nội khoa cho tất cả các bác sĩ Nội khoa và chuyên gia Y tế khác.




THÔNG TIN XUẤT BẢN
Harrison's Principles of Internal Medicine 19/E (Vol.1 & Vol.2)
Dennis Kasper, Anthony Fauci, Stephen Hauser, Dan Longo, J. Jameson, Joseph Loscalzo
Hardcover: 3000 pages
Price: $224.10

Hướng dẫn: sau khi tải 5 link bên dưới. Sau đó dùng phần mềm tải ở đây https://drive.google.com/file/d/0B_aQ4t-kM1coUFNENm9EODBTeGc/view?usp=sharing để nối file lại
Link tải
https://drive.google.com/folderview?id=0B_aQ4t-kM1cofmhNQXQ3MmJXRWlzQ05OT2hNMV9nLU1ZaGFrZUMzSHdNbnRtTkZVb3pCRGs&usp=sharing

Thứ Bảy, 18 tháng 4, 2015

BỆNH ALZHEIMER NHỮNG ĐIỀU CƠ BẢN MÀ CHUẨN XÁC


Alzheimer disease is a common cause of dementia in older adults.

Image not available.

CAUSES OF ALZHEIMER DISEASE


Development of Alzheimer disease is related to 2 abnormal proteins in the brain called β-amyloid and tau, which are toxic to nerve cells (neurons) in the brain. The buildup of these proteins in neurons eventually leads to neuron death, worsened brain function, and symptoms of dementia. Dementia is a term used to describe a decline in mental abilities including memory, language, and logical thinking.

The exact trigger for Alzheimer disease is unknown. It tends to run in families, meaning there is a genetic component. More than 30 genes have been identified that may be involved in Alzheimer disease. Three genes have been found to be passed down from parent to child in a “dominant” manner, with about half of children of an affected parent also eventually developing Alzheimer disease.

Alzheimer disease symptoms usually occur after age 65 years, but often, the types of Alzheimer disease that run in families occur earlier.

SYMPTOMS


The symptoms of dementia from Alzheimer disease range from mild to very severe.

  • Symptoms of mild Alzheimer disease include problems with memory of recent events (often the earliest symptom), misplacing items, getting lost in a familiar place, trouble completing complex tasks such as paying bills, and mood and personality changes.
  • Symptoms of moderate Alzheimer disease include worse memory loss and confusion, worse mood and personality changes, which can include hostility or paranoia, not recognizing family members and friends, and needing help with activities such as getting dressed or going to the bathroom.
  • Symptoms of severe Alzheimer disease include losing the ability to speak and complete dependence on others for all day-to-day activities.

Normal aging also causes some degree of memory loss. It is important not to confuse normal age-related changes in mental functioning with dementia. Changes from normal aging should not cause problems with day-to-day activities.

TESTING FOR ALZHEIMER DISEASE


Diagnosis of Alzheimer disease involves various tests for brain function, referred to as neuropsychological testing. Brain imaging is usually also done, both to look for signs of Alzheimer disease and to rule out other conditions that can cause similar symptoms. Blood tests are usually done to rule out other problems, such as thyroid diseases or vitamin deficiencies, that may cause symptoms of dementia. Blood tests or tests of spinal fluid can also help detect the abnormal proteins that collect in the brain, but these are not always done.

TREATMENT


There is currently no cure for Alzheimer disease. Current medications can slow the progression of the disease but cannot reverse it. Other medications can be used to treat problems with sleep, anxiety, or depression that develop along with Alzheimer disease.

This is an area of active research. Several clinical trials are currently under way to investigate new classes of medications, such as antibodies targeted directly against the β-amyloid protein.
JAMA