Hiển thị các bài đăng có nhãn BÀI GIẢNG Y HỌC. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn BÀI GIẢNG Y HỌC. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 9 tháng 1, 2016

CHẨN ĐOÁN ĐỘT QUỴ NÃO

Chẩn đoán
Dấu hiệu và triệu chứng
Tổng quát
  • Triệu chứng thần kinh cục bộ khởi phát một cách ấn tượng và đột ngột
  • Những triệu chứng rất thay đổi do giải phẫu phức tạp của não và các mạch máu, nhưng có thể bao gồm sau đây:
  • Mù một mắt thoáng qua
  • Thường là biểu hiện của cơn thiếu máu não thoáng qua do lấp mạch, cục máu đông thường đến từ tổn thương xơ vữa động mạch cảnh trong
  • Dấu hiệu vỏ não, gợi ý tổn thương mạch máu lớn
  • Mất ngôn ngữ, khiếm khuyết thị trường, chức năng nhìn, sự thờ ơ
  • Liệt nửa người
  • Có ở ~85% bệnh nhân đột quị thiếu máu não
  • Yếu nửa mặt dưới không ảnh hưởng nửa trên của mặt (VII trung ương)
  • Nói không rõ
  • Thay đổi cảm giác, bao gồm sự thờ ơ
  • Triệu chứng tuần hoàn sau
  • Loạn tầm động tác, thất điều, chóng mặt, nhìn đôi, buồn nôn, nôn ói, nấc cục, rung giật nhãn cầu
  • Những dấu hiệu thường gặp hơn trong đột  quị xuất huyết bao gồm:
  • Đau đầu
  • Buồn nôn và nôn ói
  • Tình trạng ý thức suy giảm không ngừng
  • Hôn mê
Các hội chứng đột quị: tuần hoàn trước
Động mạch não giữa (MCA)
  • Tắc nghẽn có nguồn gốc từ động mạch não giữa
  • Liệt nửa người đối bên
  • Mất cảm giác nửa người đối bên
  • Bán manh đồng danh đối bên
  • Mắt có xu hướng nhìn về bên tổn thương (hồi phục sau 1 hay 2 ngày)
  • Với tổn thương bán cầu ưu thế: mất ngôn ngữ toàn bộ
  • Với tổn thương bán cầu không ưu thế: thờ ơ một bên, mất thực dụng, mất nhận thức bệnh tật (phủ nhận các thiếu sót thần kinh)
  • Tắc nghẽn một nhánh đơn thuần: các hội chứng riêng
  • Hội chứng cánh tay: chỉ yếu riêng lẽ bàn tay hay cách tay và bàn tay
  • Hội chứng nắp trán: yếu mặt kèm mất diễn đạt ngôn ngữ (Broca's), có hay không có yếu tay.
  • Tắc phần gần của đoạn phân chia trên
  • Phối hợp các rối loạn cảm giác, yếu vận động và mất diễn đạt ngôn ngữ (Broca's)
  • Tắt nghẽn đoạn phân chia dưới
  • Bán cầu ưu thế: mất ngôn ngữ tiếp nhận (Wernick's) (nói khó hiểu và không có khả năng hiểu ngôn ngữ viết và nói), thường có góc manh đồng danh trên đối bên
  • Bán cầu không ưu thế: các dấu hiệu khó thấy như thờ ơ nửa người hay mất nhận thức không gian không có yếu liệt.
  • Tắc nghẽn nhánh xuyên đậu vân xuất phát từ đoạn gần của động mạch não giữa, không có gây ảnh hưởng dòng máu bên trong động mạch não giữa đi đến những vị trí xa hơn.
  • Gây ra hội chứng đột quị lỗ khuyết kinh điển
  • Đột quị vận động đơn thuần, đột quị cảm giác đơn thuần, thất điều - yếu nhẹ nửa người, vụng về tay - loạn vận ngôn
  • Đột quị vận động đơn thuần hay đột quị cảm giác đơn thuần đối bên với tổn thương
  • Thiếu máu cục bộ bên trong vùng gối của bao trong là nguyên nhân chính gây yếu mặt theo sau là yếu tay và yếu chân.
  • Đột quị lỗ khuyết của nhân cầu nhạt và bèo sẫm: thường có vài hội chứng lâm sàng; hội chứng parkinson và có thể múa giật nửa người, và có thể làm trì hoãn thời gian khởi phát so với thời gian thật sự của đột quị

Thứ Sáu, 25 tháng 12, 2015

LIỆT DÂY THẦN KINH VII

  1.  ĐẠI CUƠNG
    1. Dây VII là dây hỗn hợp : vận động, cảm giác, thực vật, dinh dưỡng và phản xạ
    2. Đường đi : dây VII từ rảnh hành - cầu đi ra ngoài và chia thành 03 đoạn là 
      1. Trong sọ
      2. Trong xương đá (từ lỗ tai trong --> lỗ tram chũm) và 
      3. Ngoài xương đá ==> chia 02 nhánh : 1. Nhánh thái dương - mặt ở trên chi phối nhóm cơ trán, cơ mày và cơ vòng mi. 2. Nhánh cổ - mặt ở dưới chi phối cơ vòng miệng, nhóm cơ mặt dưới
    3. Khác với các dây tk sọ khác, dây VII còn chịu sự chi phối của vỏ não. Nên khi có tổn thương dây VII người ta phân biệt tổn thương đó là ngoại biên (từ nhân trở xuống) hay trung ương ( tổn thương trên nhân)

Thứ Năm, 24 tháng 12, 2015

TỔNG HỢP TẤT CẢ BÀI GIẢNG TIM MẠCH PGS PHẠM NGUYỄN VINH

Download  ở đây: https://drive.google.com/file/d/0B_aQ4t-kM1coOWVPV2dvc3NLd1U/view?usp=sharing

Chức vụ:
      -    Nguyên Phó Giám đốc Viện Tim TPHCM
      -    Giáo Sư thỉnh giảng Bộ môn dược lý  ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.
      -    Phó Chủ Nhiệm Bộ môn Nội ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.
      -    Phó chủ tịch Hội tim mạch TPHCM
      -    Ủy viên ban chấp hành Hội tim mạch Việt Nam
      -    Ủy viên Hội đồng khoa học Hội tim mạch Việt Nam
      -    Cố vấn Hội thông tim can thiệp Việt Nam
      -    Chủ tịch Phân hội siêu âm tim Việt Nam
Bằng cấp y khoa :
     -    Bằng Bác sĩ Y Khoa Sài gòn
     -    Bằng Tiến sĩ
     -    Chứng chỉ đào tạo chuyên sâu
Kinh nghiệm chuyên môn :
     -    1972 -1975 : BS Trưởng khoa Nội – BV Kiến Tường (Mộc Hóa)
     -    1978 - 1979: BS Phó khoa Tim Mạch – BV Nguyễn Tri Phương (TP.HCM)
     -    1979 - 1990: BS Trưởng khoa Tim Mạch – BV Nguyễn Tri Phương (TP.HCM)
     -    1990 - 1991: Tu nghiệp tại Pháp – BV Fochs và BV Necker Enfant Malade
     -    1991 – 08/2008: Phó Giám Đốc Viện Tim – TP.HCM; phụ trách Nội Tim Mạch
     -    Từ 08/2008 đến nay: Giám Đốc Chuyên môn – BV Tim Tâm Đức.

Thứ Ba, 14 tháng 7, 2015

UPTODATE 21.6 NĂM 2015 NGUỒN TÀI LIỆU Y HỌC ĐÁNG TIN CẬY

Với những bài viết có bình duyệt (peer review) dựa trên những bằng chứng y học luôn được cập nhật và được viết bởi hơn 5700 các chuyên gia y học trên khắp thế giới. UPTODATE là nguồn kiến thức y khoa được tham khảo phổ biến nhất, đặc biệt với các bác sĩ lâm sàng, bác sĩ nội trú và sinh viên thực tập lâm sàng. Quả là một thiệt thòi nếu những bác sĩ không tham khảo nguồn dữ liệu tuyệt vời này.
Cập nhật phiên bản 2015


Link tải: http://www.oni.vn/2WUPT
HOẶC https://drive.google.com/file/d/0BxiWaEpMJE5bNnowRkNzSGRYcGc/view?usp=sharing



Hướng dẫn sử dụng

- KHÔNG CẦN PHẢI CÀI ĐẶT.

- Tải file uptodate.zip  về, dùng phần mềm Winrar để giải nén để được thư mục Uptodate. Nếu dùng trên PC thì chỉ cần chạy file Uptodate.html để xem không cần cài đặt. Nếu chạy trên điện thoại thì chép nguyên cả thư mục giải nén được vào thẻ nhớ, tạo shortcut file Uptodate.html ra danh mục Program để sử dụng bình thường, bạn cũng có thể tạo Bookmark cho trình duyệt Opera Mobile, Opera Mini để dùng như duyệt offline.

- Ưu điểm là không cần phải cài đặt bẻ khóa, dùng được cho mọi loại thiết bị.
Sử dụng Uptodate 21.6 trên Ipad/Ipod touch/Iphone:

1. Bạn phải tải và cài đặt ứng dụng GoodReader hoặc Download lite lên iOS để nó có thể giải nén file rar/zip cho điện thoại của mình
2. Copy file Uptodate.zip vào Ipad/Iphone/Ipod touch bằng cách kéo thả nó vào phần Apps sử dụng iTuneshoặc dùng phần mềm iFunbox.
3. Từ thiết bị iOS sử dụng phần mềm Goodreader để Unzip tập tin Uptodate.zip.
4. Chạy file Uptodate.htm để mở UpToDate 21.6
5. Tạo một liên kết trên favorite bar của Safari. Lần sau muốn chạy Uptodate 21.6 bạn chỉ cần mở trình duyệt Safari trên iPhone/iPod Touch/iPad, vào Favorite Bar để gọi nó ra là được.
Trên thiết bị Android thì có nhiều cách, bạn có thể sử dụng một trình quản lý File thông dụng như Astro File Manager, dẫn đến file Uptodate.htm trong thư Mục Uptodate mà bạn đã chép vào thẻ nhớ, tạo Shortcut đến Home Screen là dùng bình thường, hoặc thông qua trình duyệt Opera Mini để tạo Bookmark.
Tương tự như thế trên các thiết bị PocketPC bạn cũng chỉ cần sử dụng một trình quản lý tập tin như Resco File Manager để tạo Shortcut file Uptodate.htm ra Home Screen là chạy như phần mềm, nên cài Opera Mobile làm mặc định để duyệt cho nhanh.

Thứ Hai, 29 tháng 6, 2015

BÀI GIẢNG ĐIỆN TÂM ĐỒ ECG BỘ MÔN NỘI ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HCM



Đây là toàn bộ bài giảng chứng chỉ điện tâm đồ sau đại học của tập thể bộ môn Nội đại học Y Dược TP HCM, gồm các PGS, TS, ThS có uy tín và kinh nghiệm nhiều năm biên soạn, như PGS Trần Kim Trang, PSG Châu Ngọc Hoa, PGS Trương Quang Bình, TS Tạ Thị Thanh Hương ... Nhận thấy giá trị hữu ích của bộ bài giảng chúng tôi mạnh dạn chia sẻ cho quý đồng nghiệp, các bạn sinh viên không thể đến lớp nghe giảng có thể tham khảo, học tập để có thể phát hiện những bất thường trên điện tâm đồ một cách chính xác.

Link tải: https://drive.google.com/file/d/0B_aQ4t-kM1coanNld1R4WnRSNEE/view?usp=sharing
pass giải nén : ykhoabook.blogspot.com

Thứ Bảy, 11 tháng 4, 2015

TĂNG HUYẾT ÁP: BÀI GIẢNG TOÀN DIỆN

Bài giảng tăng huyết áp của ĐHYD TP.HCM được soạn một cách toàn diện: từ lâm sàng, cận lâm sàng, đến tầm soát nguyên nhân, điều trị cập nhật những nghiên cứu mới nhất. Cuối bài giảng bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm lượng giá. 


Link tải http://www.oni.vn/aQQ3F

Thứ Năm, 26 tháng 3, 2015

BÀI GIẢNG BỆNH CẦU THẬN - PGS.TS. Trần Thị Bích Hương

BỆNH CẦU THẬN

                                                                                             PGS.TS. Trần Thị Bích Hương
MỤC TIÊU

1-    Trình bày  các biểu hiện của bệnh cầu thận trên lâm sàng và cận lâm sàng
2-    Trình bày các định nghĩa liên quan đến bệnh cầu thận (nguyên phát, thứ phát….)
3-    Trình bày biểu hiện lâm sàng , tổn thương bệnh học và nguyên nhân của các sang thương cầu thận
4-    Trình bày đặc điểm của bệnh cầu thận thứ phát (sau tiểu đường, do lupus và do viêm gan siêu vi)
5-    Trình bày sơ đồ liên quan giữa hội chứng lâm sàng, tổn thương bệnh học và nguyên nhân của bệnh cầu thận
6-    Trình bày Sơ đồ tiếp cận chẩn đoán phân biệt hội chứng thận hư hoặc hội chứng viêm cầu thận tiến triển nhanh (RPGN)
NỘI DUNG
Cầu thận có cấu trúc bao gồm búi mao mạch cầu thận, tại đây, máu được lọc qua màng lọc cầu thận và khoang Bownman được xem là nơi chứa dịch lọc đầu tiên trước khi dẫn vào ống thận. Cầu thận là nơi đầu tiên xảy ra quá trình lọc máu. Nguời trưởng thành sẽ có khoảng 1,6 triệu cầu thận (thay đổi từ 0,5 đến 2,4 triệu), đảm nhận việc lọc 120-180L máu mỗi ngày. Độ lọc cầu thận (Xem thêm bài “ các xét nghiệm cơ bản trong Thận học”) thay đổi tùy thuộc vào lưu lượng máu lọc qua cầu thận, áp lực siêu lọc (được điều hòa qua việc thay đổi trương lực của tiểu động mạch vào và ra), diện tích lọc (điều hòa qua sự co thắt tế bào giang mạch) và bản chất của chất lọc qua cầu thận. Tế bào nội mô lót mặt trong cầu thận có tác dụng kháng đông và chống kết dính bạch cầu và tiểu cầu, nhờ vậy, tránh được hiện tượng đông máu và viêm nhiễm xảy ra trong quá trình lọc máu. Màng lọc cầu thận với 3 lớp (lớp tế bào nội mô, lớp màng đáy cầu thận, và lớp tế bào ngoại bì hoặc tế bào chân giả), có đặc tính chọn lọc về điện tích, về kích thước và hình dạng, giúp ngăn ngừa các chất như protein huyết tương, tất cả các lọai tế bào lọc qua. Do vậy, một khi cầu thận bị tổn thương sẽ gây giảm độ lọc cầu thận, kèm hoặc không kèm theo xuất hiện protein niệu, nhất là albumine niệu và hồng cầu trong nước tiểu
I-    CÁC ĐỊNH NGHĨA
1-    Bệnh cầu thận (Glomerulopathy) hoặc Viêm cầu thận (VCT) (Glomerulonephritis) biểu thị cho tồn thương tại cầu thận, mặc dù một số tác giả chỉ dùng viêm cầu thận cho những tổn thương cầu thận do viêm.
2-    Bệnh cầu thận nguyên phát hoặc vô căn (primary glomerulopathy or glomerulonephritis) là bệnh cầu thận chỉ gây tổn thương tại thận và những tổn thương cơ quan khác chỉ là hậu quả của rối loạn chức năng thận.
3-    Bệnh câu thận thứ phát ( secondary glomerulopathy or glomerulonephritis) là bệnh cầu thận mà trong đó tổn thương thận là một bộ phận của tổn thương đa cơ quan.
4-  Các loại diễn tiến của bệnh cầu thận
•    Cấp tính (acute) khi xảy ra trong vài ngày đến vài tuần.
•    Tiến triển nhanh (rapid progressive) hoặc bán cấp khi diễn ra trong vài tuần đến vài tháng.

Thứ Hai, 12 tháng 1, 2015

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1. Đại cương:
Kiểm soát chặt chẽ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường – làm giảm đường huyết đến gần mức bình thường nhất có thể được – sẽ làm giảm các biến chứng, giảm tỷ lệ tử vong.

Mức độ kiểm soát
Tốt
Vừa
Kém
Đường huyết lúc đói (mmol/l)
Đường huyết sau ăn 2h (mmol/l)
4,4-6,1
4,4-8,0
£ 7,8
£10,0
>7,8
>10,0
HbA1c (%)
<6,5-7,0
7 - 7,5
>7,5

Các biện pháp kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường bao gồm: điều chỉnh chế độ ăn uống, tập luyện thể lực hợp lý, kết hợp với sử dụng các thuốc có tác dụng hạ đường huyết.
Các thuốc điều trị đái tháo đường gồm có Insulin và các thuốc uống. Insulin là nội tiết tố tuyến tụy có khả năng làm hạ đường máu bằng cách giúp đường vào trong tế bào cơ, gan và mỡ để sinh năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của cơ thể. Các thuốc uống hạ đường huyết được phân loại dựa theo cơ chế tác dụng cơ bản của thuốc, gồm có: thuốc kích thích làm tăng tiết insulin, thuốc làm tăng nhạy cảm insulin và tăng sử dụng insulin ở ngoại vi, thuốc làm giảm hấp thu các chất đường bột sau ăn…

Thứ Bảy, 10 tháng 1, 2015

THIẾU MÁU TÁN HUYẾT: PHÂN LOẠI - CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ

Trần Thị Mộng Hiệp

Trưởng khoa Thận Máu Nội Tiết BV Nhi Đồng 2, Phó chủ nhiệm Bộ Môn Nhi Trường Đại Học Phạm Ngọc Thạch, Giáo sư các Trường Đại Học Y Khoa Pháp


Mục tiêu:
1/ Phân loại Thiếu máu tán huyết
2/ Triệu chứng lâm sàng và sinh học của 2 nhóm bệnh lý di truyền và mắc phải
3/ Nguyên tắc điều trị của từng loại bệnh.

Định nghĩa :
- Là loại thiếu máu do hồng cầu bị phá vỡ, và đời sống hồng cầu bị rút ngắn dưới 120 ngày. Hồng cầu bị phá vỡ do:
  • Bất thường tại hồng cầu.
  • Do tác nhân bên ngoài hồng cầu.

Thứ Hai, 5 tháng 1, 2015

CASE LÂM SÀNG ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT - PGS. TS. NGUYỄN THY KHUÊ

Quan điểm điều trị đái tháo đường hiện nay là cá thể hóa. Vì vậy việc đưa ra tình huống lâm sàng cụ thể và điều trị dựa vào các guideline là cần thiết. Xin được giới thiệu 3 trường hợp đái tháo đường được điều trị với mục tiêu đường huyết ngoạn mục của PGS. TS. Nguyễn Thy Khuê - Chủ tịch hội Nội Tiết và Đái Tháo Đường Việt Nam.


Link tải
http://www.oni.vn/jphb4

Chủ Nhật, 14 tháng 12, 2014

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH GỘP

Phân tích gộp là nghiên cứu có giá trị nhất trong thang giá trị nghiên cứu y học chứng cứ.
Bài giảng rất hay của TS. Nguyễn Văn Huy – Viện Đào tạo YHDP và YTCC, Trường Đại học Y Hà Nội
Link tải
http://www.oni.vn/MWti8

Thứ Năm, 4 tháng 12, 2014

HEPATITIS B REACTIVATION - DỰ PHÒNG VIÊM GAN B TÁI HOẠT ĐỘNG

Link tải http://www.oni.vn/d0gv9
Việt Nam nằm trong vùng nóng dịch tễ nhiễm virus viêm gan B (HBV) với 1/4 dân số nhiễm virus. 
Với số lượng người dân nhiễm lớn như vậy thì vấn đề phòng ngừa các biến chứng của nhiễm HBV rất quan trọng. 
Nguy hiểm nhất là đợt suy gan kịch phát trên các bệnh nhân nhiễm HBV có suy giảm miễn dịch (dùng thuốc ức chế miễn dịch trong điều trị hội chứng thận hư, hóa trị liệu ung thư, corticoid bệnh khớp). 
Câu hỏi đặt ra là:
Làm thế nào để phòng ngừa suy gan cấp ở bệnh nhân nhiễm HBV?

Bài giảng tuyệt vời của Jordan J. Feld sẽ trả lời một cách toàn diện trên cơ sở cơ chế bệnh sinh HBV và y học bằng chứng.




Bác sĩ A Di

Thứ Tư, 3 tháng 12, 2014

CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP TIM



1. Điện sinh lý tế bào cơ tim
- Khi nghỉ tế bào cơ tim được phân cực hòan toàn, mang điện dương ở ngòai, điện âm ở trong màng
- Khi được kích thích xuất hiện điện thế hoạt động tế bào với các giai đoạn:

+ Pha 0:
 inon Natri vào ồ ạt trong tế bào làm tế bào được khử cục; ion natri vào kéo theo dòng calci(đúng hơn là dòng calci-natri) vào chậm. Tốc độ khử cực tối đa được thể hienẹ bằng Vmax


+ Pha 1
: ion Natri tiếp tục vào nhưng chậm hơn, ion clo ra khỏi tế bào, tế bào bắt đầu quá trình tái cực


+ Pha 2
: ion calci tiếp tục vào trong tế bào, chịu trách nhiệm về đường biểu hiễn hình mâm, ion kali từ trong tế bào bắt đầu ra ngòai. Có sự cân bằng giữa các ion vào và ra


+ Pha 3:
 quá trình tái cực diễn ra nhanh hơn, ion calci ngừng vào, ion kali tiếp tục thoát ra ngòai màng. Khi kết thúc quá trình tái cực, trong tế bào giàu ion natri và nghèo kali so với trước


+ Pha 4: 
đường biểu diễn thành đường thẳng kéo dài cho đến khi có một quá natri/kali bắt đầu hoạt động đưa ion natri từ trong ra ngòai và đưa ion kali từ ngòai vào trong tế bào
Điện thế hoạt động tế bào của các tế bào tự động hay tạo nhịp như các tế bào các nút, hệ His-Purkinje có những đặc điểm khác:
- Pha 4 có quá trình khử cực tâm trương chậm: giảm dòng kali ra, tăng dòng natri vào làm tế bào tích đienẹ dương nhiều hơn, nâng điện thế lên dần mức điện thế ngưỡng để tự động bắt đầu một quá trình khử cực mới
- Pha 0 diễn ra từ từ do không có ion natri vào ào ạt mà chỉ có dòng calci hoặc calci-natri chậm
- Không có pha 1
- Pha 2 không có hình mâm
Tốc độ khử cực tâm trương chậm hay tốc độ của đường biểu diễn ở pha 4 quyết định tính tự động của tế bào. Tốc độ khử cực thể hiện bằng tốc độ phát triển và biên độ của nhánh lên ở pha 0 quyết định tính dẫn truyền xung động.
Tính kích thích của tế bào phụ thuộc vào thời kỳ trơ có hiệu lực(TKTCHL) trong điện thế hoạt động tế bào(ĐTHĐTB); nếu tỷ số TKTCHL/ĐTHĐTB tăng thì tế bào được an tòan hơn, đỡ xảy ra rối loạn nhịp tim